vanban.org

Quyết định 167/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn T, và bà Huỳnh Ngọc V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do UBND Phường C Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/2021 hết hiệu lực. Về con chung: Không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1307/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Huỳnh Ngọc V, sinh năm 1986; Địa chỉ: F, KP 12, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh, là người yêu cầu;

- Ông Nguyễn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: F, KP 12, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh, là người yêu cầu;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Nguyễn T, và bà Huỳnh Ngọc V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do UBND Phường C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/2021.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 25 tháng 11 năm 2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/01/2026 ông Anh, và bà Vy yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không có con chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Anh, và bà Vy thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, đã thoả thuận được việc nuôi con chung, trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn T, và bà Huỳnh Ngọc V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 81 do UBND Phường C Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/2021 hết hiệu lực.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông guyễn T, và bà Huỳnh Ngọc Vphải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền lệ phí đã đóng tạm nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0047936 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ