vanban.org

Quyết định 167/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M xác định có 01 (một) con chung tên là Hồ Hoàng Gia N, sinh ngày 03/07/2021. Ly hôn, ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M thỏa thuận giao con chung cho ông Hồ Chí T trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HO CHI T - PHAN THI ANH M THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 321/2026/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Chí T, sinh năm 1990; CCCD số: ...; Nơi cư trú: Xóm B, thôn V, xã P, tỉnh Gia Lai và bà Phan Thị Ánh M, sinh năm 1998; CCCD số: ...; Nơi cư trú: thôn H, xã H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M yêu cầu Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.

Lệ phí Tòa án: Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M cùng chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M xác định có 01 (một) con chung tên là Hồ Hoàng Gia N, sinh ngày 03/07/2021. Ly hôn, ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M thỏa thuận giao con chung cho ông Hồ Chí T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phan Thị Ánh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (18 tuổi).

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M đã nộp theo biên lai thu số 0004484 ngày 04/5/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Hồ Chí T và bà Phan Thị Ánh M đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ