- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 167/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1975
2. Chị Trần Thị Q, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Căn hộ 3409 – Tháp S, dự án V, khu đô thị mới C, tổ dân phố số 8 Đ, phường M, quận N, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc H và chị Trần Thị Q kết hôn vào ngày 20 tháng 3 năm 2003 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố H. Sau khi kết hôn, anh H và chị Q chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2016 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2017. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh H, chị Q cùng thỏa thuận ly hôn để anh chị ổn định cuộc sống. Anh H, chị Q đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Trần Thị Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Huy Q, sinh ngày 02 tháng 03 năm 2004 và cháu Nguyễn Khôi N, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011. Cháu Nguyễn Huy Q đã đủ 18 tuổi nên anh H, chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con. Anh H và chị Q thỏa thuận sau khi ly hôn chị Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khôi N. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc H tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 4 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc H và chị Trần Thị Q.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Trần Thị Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Huy Q, sinh ngày 02 tháng 03 năm 2004 và cháu Nguyễn Khôi N, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2011. Cháu Nguyễn Huy Q đã đủ 18 tuổi nên anh H chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con. Giao cháu Nguyễn Khôi N cho chị Trần Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng .Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Quốc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Quốc H và chị Trần Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc H tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh H đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số AA/2020/0035229 ngày 13/4/2023) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Nguyễn Quốc H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |