vanban.org

Quyết định 167/2022/QĐ-CNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn E- T"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:166/2022/QĐ-CNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Kim Chung E và anh Nguyễn Minh T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc “công nhận thuận tình ly hôn” đề ngày 31/08/2022 của chị Nguyễn Thị Kim Chung E và anh Nguyễn Minh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 08 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu: chị Nguyễn Thị Kim Chung E, sinh năm 1990, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Người yêu cầu: anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 08 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 08 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim Chung E và anh Nguyễn Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Chung E và anh Minh T thống nhất sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Kim Chung E là người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng Nhất T sinh ngày 16/01/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Chung E không yêu cầu anh Minh T cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Nguyễn Minh T là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ E; Hội liên hiệp phụ nữ.

- Về tài sản chung: chị Chung E và anh Minh T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xem xét.

- Về nợ chung: chị Chung E và anh Minh T thống nhất khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết,nên Toà án không xem xét.

- Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Kim Chung E và anh Nguyễn Minh T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ