vanban.org

Quyết định 167/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Bích T và ông Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Bích T và ông Nguyễn Văn D thống nhất ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Vu án ly hôn giữa nguyên đơn bà Hồ Bích T với bị đơn ông Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Bích T và ông Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2020/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 251/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hồ Bích T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY:

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Bích T và ông Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Bích T và ông Nguyễn Văn D thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Bà Hồ Bích T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành K, sinh ngày 03/12/2003 đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Ông D chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho ông D, không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Bà T, ông D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Hồ Bích T tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004273 ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bà T được nhận lại 150.000 đồng.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ