- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Số: 167/2018/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2018 | Số 167/2018/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT QUẬN B N M _____________ _______________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ Người yêu cầu - Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú Xã X, huyện X, tỉnh N - nh Nguyễn Cảnh L, sinh năm 1982. Căn c khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn c Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Cảnh L và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện X, tỉnh N ngày 27 tháng 4 năm 2007. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Nguyễn Cảnh L và chị Nguyễn Thị H II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh Nguyễn Cảnh L và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 25/11/2007 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 29/9/2012. Giao con chung Nguyễn Bảo A cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Thị Ngọc Á cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi chị H, anh L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị H, anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về công nợ: Hai bên không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết. - Về lệ phí: Anh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008323 ngày 27/ 4 /2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - KSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND TP. H; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ. | Thẩm phán Đồng Thị Lai |