- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Vân A- Trần Trung A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 167/2018/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Vũ Thị Vân A, sinh năm 1997
Địa chỉ: xóm 3, thôn Đ, xã Q, huyện T, tỉnh Thái Bình
2. Anh Trần Trung A, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn D, xã M, huyện X, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Trung A và chị Vũ Thị Vân A tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân dân xã Minh Tân, huyện Kiến Xương vào ngày 21/02/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/2018 đến nay không còn quan tâm đến nhau.
Tại biên bản hòa giải ngày 21/11/2018 anh Trần Trung A và chị Vũ Thị Vân A xác định không còn tình cảm, không trở về đoàn tụ với nhau được nên đều đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Ly hôn anh chị đã thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Anh Đ, sinh ngày 17/8/2018. Anh Trần Trung A không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ch Vân A và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản và nợ chung: không có
- Về lệ phí giải quyết: chị Vũ Thị Vân A chịu toàn bộ lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung A và chị Vũ Thị Vân A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Anh Đ, sinh ngày 17/8/2018. Anh Trần Trung A không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ch Vân A và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản và nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Vân A tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ch Vân A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001169 ngày 20/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Ch Vân A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |