- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị Thủy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 1664/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1352/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1967. Địa chỉ: X Trần Văn Đang, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Y Trần Văn Đang, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị Thủy T đã đăng ký kết hôn ngày 01/12/2005 tại Ủy ban nhân dân Phường 4, Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (Quyển số 01/2005). Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị Thủy T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị Thủy T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Ngọc Phương N, sinh 12/9/2007 và trẻ Nguyễn Ngọc Uyên T, sinh ngày 15/6/2013 cho bà Nguyễn Thị Thủy T trực tiếp nuôi dưỡng, Việc cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Đức H được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức H và bà Nguyễn Thị Thủy T phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0020168 ngày 21/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBND P4, Tp Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |