- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Phước - Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huỳnh P và anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huỳnh P, sinh năm 1990; căn cước công dân số 046190017605 cấp ngày 16/8/2022, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số 42 đường N, phường P1, thành phố Huế.
Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1985; căn cước công dân số 046085006838 cấp ngày 09/8/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số 11/19/73 đường D, phường A, thành phố Huế .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huỳnh P và anh Đặng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Huỳnh P và anh Đặng Văn T có 02 con chung tên là Đặng Bảo V, sinh ngày 20/02/2013 và Đặng Bảo A, sinh ngày 16/10/2022. Hiện nay, cả hai cháu đang sống cùng với chị P.
Giao hai cháu Đặng Bảo V và Đặng Bảo A cho chị Trần Thị Huỳnh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị P và anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị P và anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Huỳnh P chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000269 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả cho chị Trần Thị Huỳnh P số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 1 - Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND phường A (ĐKKH số 099 ngày 25/7/2011 Tại UBND phường A cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |