- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh ngày 21/07/1995 CCCD: ngày cấp 01/05/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Thường trú và nơi ở: TDP, phường V, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh ngày 14/8/1988 CCCD: ngày cấp 08/12/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú và nơi ở: Thôn B, xã T, Thành Phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N có 01 con chung Nguyễn Ngọc Trâm Anh, sinh ngày 29/5/2017. Chị D và anh N thỏa thuận sau ly hôn anh N nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung đến khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D đến khi có yêu cầu mới. Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của chị D được pháp luật bảo vệ mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị D, anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn N mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai số BLTU/25E Số: 0005195 ngày 22/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị D 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nôi; - Phòng THDS Khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã T; - UBND phường V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |