vanban.org

Quyết định 166/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu Th và bà Trần Thị Nh (Giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Uỷ ban nhân dân phường A, quận 3, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông Th và bà Nh ngày 23/11/1989 không còn giá trị pháp lý)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166 /2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 152/2023/TLST-HNGĐ ngày

20 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hữu Th, sinh năm 1965; địa

chỉ: Xóm 5, xã Q, huyện Đ, tỉnh Nghệ An và bà Trần Thị Nh, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 21 đường Thế L, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu Th và bà Trần Thị Nh kết hôn với

nhau vào năm 1989, đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận 3, thành phố Đà Nẵng nay là UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 85, ngày 23/11/1989). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, trong thời gian chung sống do điều kiện ông bà ở cách nhau xa, cả hai đã sống ly thân từ năm 1992 và mỗi người đã có cuộc sống riêng không ai quan tâm ai. Ông Th và bà Nh không còn tình cảm và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông Th và bà Nh đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn

nhân không đạt được, cuộc sống chung không có hạnh phúc, khả năng hàn gắn không còn nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu Th và bà Trần Thị Nh là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Th và bà Nh xác nhận có một con chung tên Lê Thị

Kiều O, sinh ngày 19/8/1990. Ly hôn, con đã đủ 18 tuổi nên không đề cập đến.

Về tài sản chung: Ông Th và bà Nh xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Th và bà Nh xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Th và bà Nh mỗi người phải

chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận

sự tự nguyện ly hôn lập ngày 25 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu Th

và bà Trần Thị Nh (Giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Uỷ ban nhân dân phường A, quận 3, thành phố Đà Nẵng nay là Uỷ ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông Th và bà Nh ngày 23/11/1989 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Th và bà Nh có một con chung tên Lê Thị Kiều O, sinh

ngày 19/8/1990 đã đủ 18 tuổi nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Lê Hữu Th và bà

Trần Thị Nh mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê Hữu Th và bà Trần Thị Nh đã nộp tại biên lai thu số 0003927 ngày 20/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Th và bà Nh đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ