- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cường - Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2020/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 235/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Bá C, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn Tân Đệ, xã Tân Lập, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994;
HKTT: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ: Bản Đ, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 25/11/2013. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại gia đình anh C ở thôn T, xã T. Vợ chồng hòa thuận được đến cuối năm 2018 thì đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng thường xuyên bất hòa, cãi chửi nhau, thiếu tôn trọng nhau. Cả hai không ai chịu thay đổi bản thân nên mâu thuẫn không giải quyết được. Vì vậy, anh chị đã quyết định sống ly thân, mỗi người một nơi, không quan tâm gì đến nhau nữa từ cuối năm 2018 đến nay. Tòa án đã phân tích, động viên để anh C và chị H đoàn tụ nhưng việc ly hôn, anh C và chị H đều xác định đã suy nghĩ kỹ nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 04/8/2013. Hiện cháu N đang sống cùng anh C. Ly hôn, anh chị thỏa thuận và đề nghị Tòa án giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng con Bảo N. Chị H cấp dưỡng nuôi con cho anh C 01 triệu đồng/tháng kể từ tháng 12/2020 đến khi con N đủ 18 tuổi.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: Ly hôn, giao cho anh Nguyễn Bá C trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Bảo N, sinh ngày 04/8/2013. Chị H cấp dưỡng nuôi con cho anh C 01 triệu đồng/tháng kể từ tháng 12/2020 đến khi con N đủ 18 tuổi
Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh C, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
1.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Bá C và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh, chị đã nộp đủ số lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009931 ngày 18/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |