vanban.org

Quyết định 166/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Sỹ L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Sỹ L, xác nhận vợ chồng vợ chồng có một con chung là cháu Lê Sỹ B - Sinh ngày 02/9/2016. Khi ly hôn hai bên nhất trí giao cháu B cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T cấp dưỡng nuôi con mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu T - Lê Sỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Sỹ L.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2020/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T - Sinh năm 1997; Hiện trú tại: Số nhà 025 - đường Đ.N, phường B.L, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Lê Sỹ L - Sinh năm 1995; Trú tại: Thôn H.M, xã T.H, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Sỹ L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Sỹ L, xác nhận vợ chồng vợ chồng có một con chung là cháu Lê Sỹ B - Sinh ngày 02/9/2016. Khi ly hôn hai bên nhất trí giao cháu B cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng, kể từ tháng 8/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

* Về tài sản và công nợ: Chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Sỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Thị Thu T và anh Lê Sỹ L thống nhất, chị T chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá nghạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số: AA/2019/ 0006100 ngày 03/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân (chị T đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ