- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:166 /2020/QĐHNGĐ - ST | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nuôi con,chia tài sản khi ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Hường - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Hương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
quận Đống Đa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 64/2020/QĐPH- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Thành N, sinh năm: 197x
Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn Làng Lạc, xã Xuân Quang, huyện Ch H, tỉnh T Q.
- Chị Vũ Thị Thanh H, sinh năm: 198x
Nơi ĐKHKTT: Thôn Bồng Lạng, xã Thanh Nghị, huyện Th L, tỉnh H N.
Nơi cư trú: Số 13x phố Trung Liệt, phường Trung Liệt, ĐĐ, HN.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam vào ngày 16/5/2003.
Mâu thuẫn vợ chồng Chị H, Anh N phát sinh từ năm 2010. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng nhau, không thống nhất trong cách nuôi dưỡng con, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng từ năm 2018 cho đến nay, hiện Chị H Anh N đã sống ly thân nhau mỗi người một nơi không còn sự quan tâm đến nhau. Nay Chị H, Anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- [2]. Về con chung: Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đức V (nam), sinh ngày 07 tháng 4 năm 2004. Ly hôn, Chị H, Anh N thỏa thuận Anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, Anh N không yêu cầu Chị H cấp dưỡng nuôi con.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Nguyễn ThAnh N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Chị H, Anh N thỏa thuận. Anh N tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp Chị H, Anh N có đơn xin vắng mặt và bảo lưu các ý kiến đã khai.
Vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp sau khi tóm tắt nội dung việc yêu cầu đã có ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N, xác nhận Chị H, Anh N có 01 con chung là Nguyễn Đức V, sinh năm 2004. Giao cháu Việt cho Anh N trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của Anh N không yêu cầu Chị H cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung Chị H, Anh N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Ghi nhận sự tự nguyện của Anh N chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; lời khai của các đương sự có trong hồ sơ và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:
- [1]. Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam chứng nhận kết hôn ngày 16/5/2003.
Mâu thuẫn vợ chồng Chị H, Anh N phát sinh từ năm 2010. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng nhau, không thống nhất trong cách nuôi dưỡng con, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng từ năm 2018 cho đến nay, hiện Chị H, Anh N đã sống ly thân nhau mỗi người một nơi không còn sự quan tâm đến nhau. Nay Chị H, Anh N xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị H, Anh N là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Đức Việt (nam), sinh ngày 07 tháng 4 năm 2004. Ly hôn, Chị H, Anh N thỏa thuận giao cho Anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, Anh N không yêu cầu Chị H cấp dưỡng nuôi con.Việc thỏa thuận nuôi con của Chị H, Anh N là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị H, Anh N thỏa thuận. Anh N tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N.
- Về con chung: Xác nhận Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N có 01 con chung là Nguyễn Đức V (nam), sinh ngày 07 tháng 4 năm 2004. Giao cho Anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức V, ghi nhận sự tự nguyện của Anh N không yêu cầu Chị H cấp dưỡng nuôi con, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị H cho đến khi nào Anh N có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Chị Vũ Thị Thanh H và Anh Nguyễn Thành N không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014051 ngày 13/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Anh N đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS nhân dân quận Đống Đa. - THA quận Đống Đa. - Tòa án NDTP Hà Nội. - UBND xã Thanh Nghị, huyện Th L, tỉnh H N. - Lưu.. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ĐÃ KÝ) Đặng Thị Hường |