- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Minh S - Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 166/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 81/2018/TLST- HNGĐ ngày 14/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Minh S, sinh năm 1978.
2. Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1984
Đều trú tại: Thôn A, xã A, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Đỗ Minh S và chị Nguyễn Thanh H kết hôn ngày 06/2/2002, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Bình ngày,việc kết hôn là tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại địa phương xã A. Vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc, đến năm 2008 anh S và chị Hồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng làm ăn xa, ít có sự quan tâm chia sẻ cùng nhau. Đến nay anh S và chị H xác định vợ chồng không còn tình cảm và không thể chung sống cùng nhau. Hai anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, ngày 16 tháng 11 năm 2018 Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy anh S và chị H đều thực sự tự nguyện ly hôn và đã thống nhất thỏa thuận với nhau về giải quyết tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì vậy cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh S và chị H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Anh Đỗ Minh S và chị Nguyễn Thanh H có 01 con chung tên là Đỗ Minh Đức A sinh ngày 24 tháng 11 năm 2002. Anh S và chị H thống nhất thỏa thuận anh Đỗ Minh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Minh Đức A. Chị Nguyễn Thanh H không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S. Chị H được quyền thăm nom con chung.
Về tài sản chung: Anh S và chị H đã tự thỏa thuận xong về tài sản chung không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh S và chị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Minh S nhận chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh S và chị Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Minh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Minh Đức A sinh ngày 24 tháng 11 năm 2002. Chị Nguyễn Thanh H không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S. Chị Nguyễn Thanh H được quyền thăm nom con chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Minh S tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu dân sự sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đồng anh S đã nộp theo biên lai số 0001164 ngày 14/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí. Anh S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Đông Giang |