- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình Hoàng-Vũ Tuyết Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1653/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2227/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + ông Phạm Đình H, sinh năm: 1980; Địa chỉ: 80/399A, khu phố A, phường M, TP. H, tỉnh Đồng Nai. + bà Vũ Tuyết L, sinh năm: 1981; Địa chỉ: 80/399A, khu phố A, phường M, TP. H, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Đình H và bà Vũ Tuyết L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau. [2]. Về quan hệ con chung: giữa ông Phạm Đình H và bà Vũ Tuyết L có 01 (một) con chung là cháu Phạm Công H1, sinh ngày: 15/10/2005. Ông H và bà L thống nhất thỏa thuận là sẽ giao cháu H1 lại cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm thời bà L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông H không có yêu cầu. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: ông Phạm Đình H và bà Vũ Tuyết L đều xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4]. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Đình H và bà Vũ Tuyết L phải nộp theo đúng quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Đình H và bà Vũ Tuyết L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cháu Phạm Công H1, sinh ngày: 15/10/2005 cho ông Phạm Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm thời bà Vũ Tuyết L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Phạm Đình H không có yêu cầu. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: ông Phạm Đình H và bà Vũ Tuyết L xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Đình H và bà Vũ Tuyết L mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0735 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa; - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - UBND nơi cấp giấy ĐKKH; - Lưu Hồ sơ việc dân sự, văn phòng. | Thẩm phán Nguyễn Thành Tân |