- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH số 165/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 giữa Lê Thị L-Nguyễn Xuân S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA Số: 165/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 309/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị L, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn C, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
2. Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 17 tháng 02 năm 2017, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị L và anh S đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của chị L và anh S là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.
[2]. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Lê Mạnh H, sinh ngày 02/8/2017. Anh S và chị L thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi cháu Mạnh H; anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của chị L và anh S phù hợp với nguyện vọng của cháu H và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.
[3]. Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S thỏa thuận, chị L chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S.
- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Lê Mạnh H, sinh ngày 02/8/2017. Anh S và chị L thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi cháu Mạnh H, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị L.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Xuân S về việc chị L chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E, số 0004209 ngày 19 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 - Thanh Hóa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Hồng |