vanban.org

Quyết định 165/2024/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

“ thụ lý số: 157/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Các đương sự; VKSND quận Bắc Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Kim L và Đỗ Trọng H,"
  • Tòa quyết gì? “ thụ lý số: 157/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2024/QĐHNGĐ-STBắc Từ Liêm, ngày 11 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số:

“ 157/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Bà Dương Thị Kim L, sinh năm 1977;

- Ông Đỗ Trọng H, sinh năm 1975;

Cùng thường trú: Tổ dân phố Trung 5, phường X, quận B, thành phố H1.

Xét thấy: Những người yêu cầu rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ vào các Điều 48, 366, 367 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm

“ thụ lý số: 157/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà L và ông H đã nộp tại Biên lai số 0021444 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ