vanban.org

Quyết định 165/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Lâm Tuyết M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 18/4/2006 và Phạm Lâm Gia H 1, sinh ngày 22/4/2008, anh L và chị M thỏa thuận giao cháu H và cháu H 1 cho anh L nuôi dưỡng, chị M không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L -M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H 1ỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2023/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN H 1ỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 395/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/5/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: – Người yêu cầu: + Anh Phạm Văn L, sinh năm: 1980. + Chị Lâm Tuyết M, sinh năm: 1980. Cùng địa chỉ: Tổ 5, ấp B , xã L , H 1ện L , tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Lâm Tuyết M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 18/4/2006 và Phạm Lâm Gia H 1, sinh ngày 22/4/2008, anh L và chị M thỏa thuận giao cháu H và cháu H 1 cho anh L nuôi dưỡng, chị M không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị khai không có nên không giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người chịu một nửa, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp. Anh chị đã nộp xong. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Lâm Tuyết M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 18/4/2006 và Phạm Lâm Gia H 1, sinh ngày 22/4/2008, anh L và chị M thỏa thuận giao cháu H và cháu H 1 cho anh L nuôi dưỡng, chị M không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị M mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0009482 ngày 22/5/2023. Anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ