- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "KHoa - Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165 /2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Khê, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 262/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Ông Huỳnh Văn Kh - Sinh năm 1977 và bà Lê Thị Thu H - Sinh năm 1978. Cùng trú tại: 131/29 Lý Thái Tổ, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H kết hôn với nhau năm 2004, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông Khoa và bà Hà về sống tại số 131/29 Lý Thái Tổ, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, ông bà xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, ông Khoa và bà Hà đề nghị Tòa án giải quyết cho được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Khoa và bà Hà đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Khoa và bà Hà.
Về con chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H xác định có 01 con chung tên Huỳnh Lê Nam Kh - Sinh ngày 07.5.2008. Ly hôn vợ chồng ông Khoa và bà Hà thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung cho bà Hà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Khoa không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H xác định không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 108/2004 ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H xác định có 01 con chung tên Huỳnh Lê Nam Kh Lê Thị Thu H- Sinh ngày 07.5.2008. Ông Khoa và bà Hà thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Bà Hà trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi con đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Ông Khoa không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H xác nhận không có.
[[
2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Ông Huỳnh Văn Kh và bà Lê Thị Thu H phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002957 ngày 04.10.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND. quận Thanh Khê ; - Chi cục THADS quận Thanh Khê ; - UBND phường Thạc Gián, quận Thanh Khê , thành phố Đà Nẵng; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Thị Hồng Thủy |