vanban.org

Quyết định 165/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2021/QĐST- HNGĐM, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 430/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu T và chị Nguyễn Thị Kim C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu T và chị Nguyễn Thị Kim C.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Nguyễn Phương N, sinh ngày 06/7/218. Anh Bùi Hữu T đồng ý giao cháu Bùi Nguyễn Phương N cho chị Nguyễn Thị Kim C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Hữu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Hoàn lại cho anh Bùi Hữu T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004390 ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ