vanban.org

Quyết định 165/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Thanh N và bà Lương Thị Như Y thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 093/2014, quyển số 01/2014, ngày 08/12/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Đinh Thanh N và bà Lương Thị Như Y không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH giữa ông Đinh Thanh N và bà Lương Thị Như Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2020/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 150/2020/TLST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Đinh Thanh N, sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú: ấp K8, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

+ Bà Lương Thị Như Y, sinh năm 1996; hộ khẩu thường trú: ấp K8, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ H4, Khu phố 2, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Thanh N và bà Lương Thị Như Y là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 093/2014, quyển số 01/2014, ngày 08/12/2014 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống; hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Nay, ông N, bà Y thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông N, bà Y có 01 con chung tên Đinh Thanh S, sinh ngày 18/3/2015. Ông N, bà Y thỏa thuận con chung giao cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đinh Thanh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu S mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông N, bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Thanh N và bà Lương Thị Như Y thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 093/2014, quyển số 01/2014, ngày 08/12/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Đinh Thanh N và bà Lương Thị Như Y không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Lương Thị Như Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đinh Thanh S, sinh ngày 18/3/2015. Ông Đinh Thanh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu S mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Đinh Thanh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở ông Đinh Thanh N thực hiện quyền này.

Sau này, vì lợi ích hợp pháp của cháu Đinh Thanh S Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng khi có yêu cầu.

Trường hợp ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà Y thì bà Y có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông N.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không có yêu cầu tranh chấp nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Thanh N và bà Lương Thị Như Y mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0041870 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ