- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 260/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 08/02/2020. Chị Nguyễn Thị M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị M chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Văn Q chưa có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005469 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại 150.000 đồng cho chị Nguyễn Thị M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. C; - CCTHADS H. C; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Phúc |