vanban.org

Quyết định 165/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị H và anh D nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn, số 40 - quyển số 01 do Ủ y ban nhân dânUBND xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày29/9/2000 không cò n giá trị pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 165/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 219/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Vũ Thị H, sinh năm 1976

Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Thôn xx, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1970

Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú : Thôn xx, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn D thuậ n tì nh ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị H và anh D đượ c ghi trong Biên bả n hòa giải đoàn tụ không thành , ngày 22/7/2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn , nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 22/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy , cầ n á p dụng Điều 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn D thuậ n tì nh ly hôn.

. Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn D không có con chung không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t .

. Về tà i sả n chung: Chị H và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về khoả n nợ chung: Chị H và anh D không có khoản nợ chung.

. Về lệ phí : Căn cứ khoả n

3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn D , mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, chị Vũ Thị H tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), nên cầ n chấ p nhậ n.

Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hò a giả i , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 22/7/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho Tòa án ngày 25/7/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị H và anh D nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn, số 40 - quyển số 01 do Ủ y ban nhân dânUBND xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày29/9/2000 không cò n giá trị pháp lý .

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về khoản nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0000004 ngày 25/7/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M . Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ