vanban.org

Quyết định 165/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị TTN và anh VVM thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con là F (sinh ngày 29/5/2003) và G (sinh ngày 03/5/2007). Chị TTN trực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con chung h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTN - VVM - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PH H I PH NG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2019/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 08 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THO THU N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị TTN; địa chỉ: Số nhà 20/879 đường A phường B quận C thành phố Hải Phòng;

Anh VVM; địa chỉ: Số nhà 20/879 đường A, phường B quận C thành phố Hải Phòng.

NH N ĐỊNH CỦA T A N:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị TTN và anh VVM ây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D huyện E, tỉnh Hải Dương ngày 15/02/2002. Quá trình v chồng chung sống hai bên ác nhận c nảy sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn khả năng đoàn tụ không còn nên chị TTN và anh VVM đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con là F (sinh ngày 29/5/2003) và G (sinh ngày 03/5/2007). Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị TTN trực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận và thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 31/7/2019 là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức ã hội. Vì vậy căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận chị TTN và anh VVM thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí dân sự: Chị TTN và anh VVM mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị TTN và anh VVM thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con là F (sinh ngày 29/5/2003) và G (sinh ngày 03/5/2007). Chị TTN trực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi c sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận và thực hiện với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con c quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản tr . Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm s c nuôi dưỡng giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không c yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị TTN và anh VVM mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008302 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng. Chị TTN và anh VVM đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ