vanban.org

Quyết định 165/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trịnh Minh V và chị Vũ Thị M. Về con chung: Giao con chung là cháu Trịnh Ngọc D, sinh ngày 23/01/2018 (giới tính: nữ) cho anh Trịnh Minh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Chị Vũ Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2019/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào các Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 58; 84; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An và Đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 229/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trịnh Minh V – sinh ngày 17/9/1993.

Trú tại: Xóm 6, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Vũ Thị M – sinh ngày 27/7/1992.

Trú tại: Xóm 6, xã B, huyện B, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Minh V và chị Vũ Thị M kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An vào ngày 29/12/2016. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay vợ chồng đã sống ly thân hai bên không còn quan tâm, không có trách nhiệm gì với nhau nữa. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Minh V và chị Vũ Thị M.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Trịnh Ngọc D, sinh ngày 23/01/2018. Anh V, chị M thỏa thuận giao cháu Trịnh Ngọc D cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Chị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V hàng tháng số tiền là 1.000.000 đồng. Xét thấy thỏa thuận của các bên là tự nguyện, không trái pháp luật cũng như đảm bảo cho con chung có điều kiện phát triển tốt nhất, do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận trên.

Về quan hệ tài sản: Anh Trịnh Minh V và Chị Vũ Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Minh V và chị Vũ Thị M thỏa thuận, anh V chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trịnh Minh V và chị Vũ Thị M.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trịnh Ngọc D, sinh ngày 23/01/2018 (giới tính: nữ) cho anh Trịnh Minh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Chị Vũ Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trịnh Minh V hàng tháng số tiền 1.000.000 đ (Một triệu đồng/tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến lúc con chung trưởng thành.

Chị Vũ Thị M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trịnh Minh V và chị Vũ Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí: Anh Trịnh Minh V nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của anh V được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh V đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003719 ngày 29 tháng 5 năm 2019). Anh Trịnh Minh V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự”

THẨM PHÁN

Cỡ chữ