vanban.org

Quyết định 165/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Q và anh Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê B, sinh ngày 15/01/2008 cho đến khi cháu Nguyễn Lê B thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Q và anh Nguyễn Văn k ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Q và anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2019/QĐST- HNGĐPhù Yên, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Q, sinh năm 1984; nơi cư trú: Khối (nay là tiểu khu ), thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1977; nơi cư trú: Khối (nay là tiểu khu ), thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng CSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Phù Yên. Người đại diện hợp pháp: ông Cầm Văn Luận là người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Phó giám đốc Phòng giao dịch Phù Yên).

- Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phù Yên. Người đại diện hợp pháp: ông Đinh Công Hải là người đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Giám đốc Quỹ tín dụng).

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Q và anh Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê B, sinh ngày 15/01/2008 cho đến khi cháu Nguyễn Lê B thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Lê B thành niên, đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, chị Lê Q và anh Nguyễn Văn K vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Chị Lê Q và anh Nguyễn Văn K cùng có trách nhiệm trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Phù Yên khoản tiền dư nợ gốc là 260.000.000đ (hai trăm sáu mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh.

Chị Lê Q có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng CSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Phù Yên khoản tiền dư nợ gốc là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh.

- Về án phí: Chị Lê Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng theo định kỳ. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 3771 ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ