- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Bích N và Trần Quang D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Bích N và anh Trần Quang D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2017/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án xin ly hôn thụ lý số: 188/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Bích N và anh Trần Quang D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Cao Bích N – sinh năm: 1991 Số CMTND: xxxxxxxxx do Công an TP Hà Nội cấp ngày 5/4/2006 Nơi ĐKHKTT: Phố L, Phường Đ, Quận C, thành phố Hà Nội. Trú tại: Phố H, Phường C, Quận B, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Quang D – sinh năm: 1991 Số hộ chiếu xxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 02/7/2014 Nơi ĐKHKTT: Tổ 12, Phường N, Quận C, thành phố Hà Nội.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Cao Bích N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Hạ V, sinh ngày 25/01/2016. Anh Trần Quang D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung (Động sản + bất động sản + công nợ): Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 00729 ngày 30/03/2017), nay được hoàn lại 150.000đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - Các đương sự - Chi cục THADS Cầu Giấy - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Quỳnh |