- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1644/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1503/2019/TLST–HNGĐ
ngày 13 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Minh D, sinh năm: 1971
Và bà Phan Thị Ngọc Ng, sinh năm: 1973
Cùng địa chỉ: 567/93 LVK, Khu phố 7, phường HT, Quận 12, Thành
phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự kết hôn hợp pháp, việc yêu cầu Tòa án giải quyết
thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Việc các bên thỏa thuận về nuôi con, tài sản chung là có cơ sở chấp
nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh D và bà Phan Thị Ngọc Ng
thuận tình ly hôn (Đăng ký kết hôn ngày 24/02/1995 tại Uỷ ban nhân dân xã TQD9, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01).
1.2. Về con chung: Có 03 (Ba) con chung tên Nguyễn Phan Thái D1,
sinh ngày: 15/01/1996 (đã trưởng thành); Nguyễn Phan Thùy D2, sinh ngày: 03/3/2003 và Nguyễn Phan Thành D3, sinh ngày: 21/11/2008. Giao cho bà Phan Thị Ngọc Ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu D2 và cháu D3. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Ông Nguyễn Minh D cho đến khi một hoặc hai bên có yêu cầu;
Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết về nghĩa vụ chung.
2. Về lệ phí: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, Ông Nguyễn Minh D và bà
Phan Thị Ngọc Ng mỗi bên chịu một nửa. Ông D và bà Ng đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2019/0107738 ngày 13 tháng 11 tháng 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Ông D và bà Ng đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - UBND xã Tân Quy Đông, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huyền Tôn Nữ Kiều Hạnh |