vanban.org

Quyết định 1642/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Đặng Thị Ánh T và ông Đinh Xuân B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Bà Đặng Thị Ánh T và ông Đinh Xuân B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1642/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1387/2018/TLST-HNGĐ ngày

02 tháng 10 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đặng Thị Ánh T, sinh năm 1972.

Địa chỉ cư trú: 456/9 Khu phố A, phường B, Quận C, Thành phố Hố Chí Minh.

- Ông Đinh Xuân B, sinh năm 1967.

Địa chỉ cư trú: 103/2 đường D, Phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Đặng Thị Ánh T và ông Đinh Xuân B là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 00018 quyển số: 01/1992 ngày 19/02/1992 của Ủy ban nhân dân phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 08 tháng 09 năm 2018 và Biên bản hòa giải

đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 bà T và ông B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung là Đinh Ngọc Phương T, sinh ngày 24/09/1994 và Đinh Ngọc Phương Tr, sinh ngày 10/12/1995 tất cả đã trưởng thành.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà T và ông

B thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, về con chung tất cả đều đã trưởng thành.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Đặng Thị Ánh T và ông Đinh Xuân

B thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 00018 ngày 19/02/1992 của Ủy ban nhân dân

phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Có hai con chung là Đinh Ngọc Phương T, sinh ngày

24/09/1994 và Đinh Ngọc Phương Tr, sinh ngày 10/12/1995 tất cả đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có tài sản chung nên Tòa án không

giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị Ánh T và ông Đinh Xuân B phải chịu lệ

phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: AA/2018/0001271 ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ