vanban.org

Quyết định 1641/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân Ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 22/11/2022, Giấy chứng nhận kết hôn số 02, do Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2020 cho ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phú Thanh và Nguyễn Thị Lâm Trúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1641/2022/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban tThúy vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1503/2022/ TLVDS -HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số 1498, đường T, ấp P, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Thị Lâm T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số 1498, đường T, ấp P, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T có đăng ký kết hôn vào ngày 15/01/2020 tại Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.

Xét ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T cùng thừa nhận có một người con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh P, sinh ngày 30/5/2021. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh Ph; ông T cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Ngọc Thanh P 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của ông T và bà T nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T xác định tự thoả thuận; về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T xác định không có nợ chung. Do đó, Tòa án không xem xét về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân Ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày 22/11/2022, Giấy chứng nhận kết hôn số 02, do Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2020 cho ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: 01 (một) con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh P, sinh ngày 30/5/2021. Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh P. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Ngọc Thanh P 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà T tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.

- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Phú T và bà Nguyễn Thị Lâm T phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0020054 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ