- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số: 268/2019/TLST-VDS ngày 23 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982 Hộ khẩu thường trú: Tổ 11, ấp T, xã L, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Tạm trú tại: 10/11 Khóm 1, phường 3, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Chị Huỳnh Thị Quỳnh H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 11, ấp T, xã L, thị xã B, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, anh Nguyễn Thanh T và chị Huỳnh Thị Quỳnh H thừa nhận từ năm 2009 đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm nên đời sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Huỳnh Thị Quỳnh H không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Huỳnh Thị Quỳnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982 và chị Huỳnh Thị Quỳnh H, sinh năm 1979 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Huỳnh Thị Quỳnh H không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Huỳnh Thị Quỳnh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí và lệ phí: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004676 ngày 23/10/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã B. Hoàn trả cho anh Nguyễn Thanh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư, anh Nguyễn Thanh T liên hệ Chi cục thi hành án dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Bình Long; - UBND xã L - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức Lê Đình Tùng |