vanban.org

Quyết định 164/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai VT và chị Nguyễn TH. Về con chung: Công nhận cháu Mai Phương Nhi - sinh ngày 08/10/2012 và cháu Mai Phương Linh - sinh ngày 16/12/2014 là con chung của anh Tú, chị Huynh. Giao cả 02 cháu Nhi và Linh cho chị Huynh trực tiếp nuôi dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2024/QĐST-HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 210/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Mai VT - sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu phố XN, phường QĐ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn TH - sinh năm 1995

Nơi thường trú: Khu phố XN, phường QĐ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn Định Thanh, xã QĐ, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Anh Mai VT và chị Nguyễn TH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Mai VT và chị Nguyễn TH có 02 con chung là cháu Mai Phương Nhi - sinh ngày 08/10/2012 và cháu Mai Phương Linh - sinh ngày 16/12/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận, giao cả 02 cháu Nhi và Linh cho chị Huynh trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tú có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/01 cháu/01 tháng,(hai cháu 2.000.000 đồng/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2024cho đến khi các cháu Nhi và Linh đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản, công nợ: Anh Mai VT và chị Nguyễn TH không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Mai VT và chị Nguyễn TH thỏa thuận, anh Tú chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai VT và chị Nguyễn TH.

- Về con chung: Công nhận cháu Mai Phương Nhi - sinh ngày 08/10/2012 và cháu Mai Phương Linh - sinh ngày 16/12/2014 là con chung của anh Tú, chị Huynh. Giao cả 02 cháu Nhi và Linh cho chị Huynh trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tú có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/01 cháu/01 tháng, hai cháu là 2.000.000 đồng (Hai triêu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi các cháu Nhi và Linh đủ 18 tuổi. Anh Tú có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Mai VT và chị Nguyễn TH không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Mai VT nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Tú đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23/0001283 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Anh Tú đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ