vanban.org

Quyết định 164/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2.

Các đương sự; VKSND TP. Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình T - Nguyễn Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:164/2023/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn BH, xã QG, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn TB, xã TH, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Nơi tạm trú: Tổ 02, phường HD, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Thanh H có 01 con chung là Nguyễn Đình H1, sinh ngày 09/10/2020. Ly hôn, anh T, chị H thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dạy con Nguyễn Đình H1, anh Nguyễn Đình T tự nguyện cấp dưỡng cho con 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2023 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu. 2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Đình T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001044 ngày 09 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ