vanban.org

Quyết định 164/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T.S.L và chị P.T.M. [2] Về con chung: Giao 02 con chung là T.P.B.D, sinh ngày 04/03/2009 và T.M.N, sinh ngày 13/03/2015 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/cháu/thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2022/QĐST - HNGĐCầu Giấy, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 205/2022/TLST - HNGĐ ngày 10/5/2022 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh T.S.L, sinh năm 1982;

ĐKHKTT và chỗ ở: Yên Hòa, quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội.

2. Chị P.T.M, sinh năm 1985;

ĐKHKTT và chỗ ở: Yên Hòa, quận Cầu giấy, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh T.S.L và chị P.T.M có đăng ký kết hôn ngày 11/08/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Thời gian đầu kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không quan tâm, chăm sóc, yêu thương nhau. Nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh T.S.L và chị P.T.M có 02 con chung là T.P.B.D, sinh ngày 04/03/2009 và T.M.N, sinh ngày 13/03/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao 02 con chung T.P.B.D và T.M.N cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/cháu/tháng (Năm triệu đồng/cháu/tháng), kể từ tháng 05/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh L, chị M là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp qui định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Anh T.S.L và chị P.T.M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh T.S.L và chị P.T.M xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị P.T.M tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T.S.L và chị P.T.M.

[2] Về con chung: Giao 02 con chung là T.P.B.D, sinh ngày 04/03/2009 và T.M.N, sinh ngày 13/03/2015 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/cháu/tháng (Năm triệu đồng/cháu/tháng), kể từ tháng 05/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị P.T.M nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0018407 ngày 10/5/2022) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ