- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Minh H-Bà Nguyễn Thị Thu H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 164/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-VDS ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Minh H, sinh năm 1981. Địa chỉ: KDC H3, Tổ 105, Khu phố 7, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1980. Địa chỉ: KDC H3, Tổ 105, Khu phố 7, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 26/8/2005 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 thỏa thuận bà H1 là người nuôi 02 con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 05/5/2008 và Trần Quỳnh A, sinh ngày 02/5/2012 và ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 tại Trung tâm Hoà giải-Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H1 được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 05/5/2008 và Trần Quỳnh A, sinh ngày 02/5/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Minh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Bảo A và Trần Quỳnh A mỗi tháng 1.500.000 đồng/01 con. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 18/4/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.
Ông Trần Minh H có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung tên Trần Bảo Anh và Trần Quỳnh Anh mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0033762 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng Phƣơng |