vanban.org

Quyết định 164/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K. Về con chung: Anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K có 02 con chung là Đỗ Đình Đ, sinh ngày 11 tháng 11 năm 1992 và Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 18 tháng 8 năm 1998 đều đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 164/2019/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Trọng Đ; Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Phạm Thị K; Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh Đ và chị K đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K có 02 con chung là Đỗ Đình Đ, sinh ngày 11 tháng 11 năm 1992 và Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 18 tháng 8 năm 1998. Anh Đ và chị K đều có quan điểm các con chung đều đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K thỏa thuận chị K chịu cả lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, quan điểm của chị K và anh Đ là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K.

- Về con chung: Anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K có 02 con chung là Đỗ Đình Đ, sinh ngày 11 tháng 11 năm 1992 và Đỗ Thị Thu H, sinh ngày 18 tháng 8 năm 1998 đều đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Trọng Đ và chị Phạm Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị K nộp cả 300.000đ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, chị K đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương (Biên lai thu tiền số 0004349 ngày 15 tháng 7 năm 2019) nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ