- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Văn Đ - Trần Thị Thủy C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn Đ và chị Trần Thị Thủy C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH Số: 164/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: - Anh Triệu Văn Đ, sinh năm 1992, ĐKHKTT: xóm 10, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình, Hiện tạm trú tại: 42/3a đường số 20, phường T, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Chị Trần Thị Thủy C, sinh năm 1993, ĐKHKTT: xóm 10, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: xóm 1, xã N, huyện K, tỉnh Ninh Bình;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn Đ và chị Trần Thị Thủy C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị Thủy C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của vợ chồng là Triệu Trần Ánh T, sinh ngày 18/6/2014. Anh Đ phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Châm mỗi tháng 3.000.000đ ( Ba triệu đồng) kể từ tháng 12/2019 đến khi con chung thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về án phí: Anh Triệu Văn Đ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA3177 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Kể từ ngày chị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đ không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự
Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Phạm Thế Anh |