vanban.org

Quyết định 1638/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Tiên U và ông Lê Thanh D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/2013 ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành phố H hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Uyen - Dien"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1638/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1452/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Tiên U, sinh năm 1983; Cư trú tại: Số 19.08A1 Chung cư A, đường B, phường T, Quận P, Thành phố H.

2/ Ông Lê Thanh D, sinh năm 1971; Cư trú tại: Số 310/53 đường P, Phường X, quận G, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Tiên U và ông Lê Thanh D là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/2013 ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 03/10/2018 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/10/2018, bà Nguyễn Thị Tiên U và ông Lê Thanh D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà Nguyễn Thị Tiên U là người trực tiếp nuôi con chung là Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 19/11/2013, không yêu cầu ông Lê Thanh D cấp dưỡng nuôi con và thỏa thuận về việc chia tài sản.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị Tiên U và ông Lê Thanh D thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Tiên U và ông Lê Thanh D thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/2013 ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành phố H hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tiên U là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2013; bà Nguyễn Thị Tiên U không yêu cầu ông Lê Thanh D cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Thanh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà bà Nguyễn Thị Tiên U và ông Lê Thanh D phải chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số: 0001348 ngày 12/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ