- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị K. ; Ông Trần Ngọc Ph."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 163/2017/QĐST-NGĐ Hả Châu, ngày 29 tháng 8 năm 2017 | Số: 163/2017/QĐST- NGĐ Hả Châu, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
T A ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG H A XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM T ÀN P Ố ĐÀ NẴNG Đ c lập - Tự do - ạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2017/TLST- NGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017 giữa: * guyên đơn: Bà Nguyễn Thị K.. Sinh năm 1978. Trú tại: Thôn . , X.Th, TX SC, tỉnh PY. * Bị đơn: Ông Trần Ngọc Ph. Sinh năm 1967. Trú tại: Số 407 - PCT, q. C, Tp ĐN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã h i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * guyên đơn: Bà Nguyễn Thị K.. Sinh năm 1978. Trú tại: Thôn . , X.Th, TX SC, tỉnh PY. * Bị đơn: Ông Trần Ngọc Ph. Sinh năm 1967. Trú tại: Số 407 - PCT, q. C, Tp ĐN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K. và ông Trần Ngọc Ph. thống nhất thuận tình ly hôn. * V con chung: Ông Trần Ngọc Ph. và bà Nguyễn Thị K. có 01 con chung tên là Trần Ngọc ải Ch., sinh ngày 10/7/2012. Ly hôn bà K. là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và ông Ph. không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
* V tài sản chung: Vợ chồng xác định không có tài sản chung. * V nợ chung: Vợ chồng xác định không có nợ chung. Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm m ơ nghìn đồng) bà Nguyễn Thị K. tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí N&GĐ sơ thẩm bà đã n p theo biên lai thu số 009542 ngày 10/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận ải Châu, Tp Đà Nẵng. oàn trả lại cho bà Nguyễn Thị K. 150.000đ (M t trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã n p. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đ ợc th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ng ờ đ ợc th hành án dân sự, ng ờ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị c ỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án đ ợc thực h ện theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đ ơng sự (theo đ/c); - VKSND q.Hả Châu; - UBND xã X.Th; - Ch cục THADS q.Hả Châu; - L u Hồ sơ vụ án, TH. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |