- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị C và anh Bùi Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| tand huyÖn thanh ba tØnh phó thä __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 163/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị C - Sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Khu 1, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Anh Bùi Minh T - Sinh năm 1982; Nơi ĐKNKTT: Khu 1, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị C và anh Bùi Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị C và anh Bùi Minh T đều thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Vi Thị C và anh Bùi Minh T đều xác nhận có 02 con chung là Bùi Tuấn T - Sinh ngày 17/11/2011 và Bùi Bảo N - Sinh ngày 16/6/2017. Hiện nay các con chung đang ở với chị C. Chị Vi Thị C và anh Bùi Minh T tự nguyện thỏa thuận: Chị Vi Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, chị C tự nguyện không yêu cầu anh Bùi Minh T cấp dưỡng nuôi con nên anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung, công nợ chung: Chị Vi Thị C và anh Bùi Minh T tự thỏa thuận không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. * Công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Vi Thị C và anh Bùi Minh T xác định không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị Vi Thị C nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001431 ngày 09/11/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Vi Thị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; - Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Thanh |