vanban.org

Quyết định 163/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đạo Thị H1 và ông Tài Đại T. 2.

Về con chung: Các con đã trưởng thành và lao động tự túc được. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số 353/2023/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đạo Thị H1 và ông Tài Đại T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2023/QĐST – HNGĐNinh Hải, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2023/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Bà Đạo Thị H1 – sinh năm: 1977. Bị đơn: Ông Tài Đại T – sinh năm: 1973. Cùng địa chỉ: thôn P, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06/12/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đạo Thị H1 và ông Tài Đại T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các con đã trưởng thành và lao động tự túc được.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Đạo Thị H1 phải chịu 150.000đ (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001600 ngày 20/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. H2 lại cho bà H1 số tiền chênh lệch là 150.000đ (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ