vanban.org

Quyết định 163/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 30/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015; Các Điều 51, 55, 123, 127 uật Hôn nhân ia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37 N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

Quan hệ hôn nhân: Côn nhận sự thuận tình l hôn iữa chị Trần Thị Hoài Th và anh B i Văn H. Về lệ phí iải qu ết việc dân sự: Chấp nhận sự tự n u ện nộp 300.000đ lệ phí l hôn s thẩm của chị Trần Thị Hoài Th đ nộp 300.000đ tại iên lai số 0000378 ngày 04/11/2022 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Căn c Khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015; Các Điều 51, 55, 123, 127 uật Hôn nhân ia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37 N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2022/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Chủ tọa phiên họp: Ôn B i Quan Năn - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Hà Thị Vân N a.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà H Thị Th

inh– Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp côn khai iải qu ết việc Hôn nhân ia đình thụ lý số 228/2022/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và ia đình”, theo Qu ết định mở phiên họp số 164/2022/QĐ-TA ngày 20 tháng 12 năm 2022 m nhữn n ười tham ia tố tụn sau đâ :

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Chị Trần Thị Hoài T, sinh năm 1997; Địa chỉ: TDP 1, phường Nam H ng, thị xã H n ĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. C đ n in iải qu ết v n m t.

+ Anh B i Văn H; sinh năm 1997; N i ĐKNKTT trước khi xuất cảnh: Thôn H ng Lam, xã Thuận Lộc, thị xã H n ĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đan lao động tự do tại Đài oan. C ý kiến in iải qu ết v n m t.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Theo đ n khởi kiện êu cầu l hôn c tại h s , chị Trần Thị Hoài Th trình à :

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hoài Th và anh B i Văn H kết hôn vào ngảy 01/9/2020, trên c sở tự nguyện, khôn ị ai p uộc, c đăn ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Thuận ộc, thị H n ĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, chị đi uất khẩu lao độn ở Hàn Quốc còn anh H ở nhà. Đến tháng 10/2020, anh H c n đi uất khẩu lao độn ở Đài oan. Thời ian đầu, hai vợ ch n v n thườn u ên liên lạc. Nhưn đến thán 01/2021, do khun iờ làm việc trái n ược nhau nên hai ên khôn còn thời ian để liên lạc, tình cảm vợ ch n vì thế phai nhạt dần. Hiện tại, bản thân chị T xét thấy tình cảm vợ ch ng không còn, mâu thu n đ hết s c trầm trọn , mục đích hôn nhân khôn đạt được nên chị đề nghị Tòa án iải qu ết cho chị và anh H được l hôn.

Về con chung: Vợ ch ng chưa c con chun nên khôn êu cầu Tòa án iải qu ết.

Về tài sản chun : Các đư n sự tự thỏa thuận, khôn êu cầu Tòa án iải qu ết.

Do điều kiện côn việc chị T khôn thể về tham ia iải qu ết vụ việc được nên chị T đ c đ n in iải qu ết v n m t nộp tại h s .

Tại Biên ản lấ lời khai ngày 17/11/2022, với sự ch n kiến đại diện Tòa án và của chính qu ền địa phư n , ôn B i Văn D n là ố đ anh H đ c cuộc ọi n hình ảnh cho anh B i Văn H đề n he anh H trình à quan điểm của mình về vụ việc. Qua cuộc ọi, anh H đ trình bày về quá trình kết hôn, chun sốn , mâu thu n, con chung, tài sản chun c ản thốn nhất như trình à của chị Trần Thị Hoài Th. Anh H c n t thấ , hiện tại tình cảm vợ ch n khôn còn, mục đích hôn nhân khôn đạt được, đời sốn chun khôn thể k o dài nên anh c n thốn nhất đề n hị Tòa án côn nhận sự thuận tình l hôn iữa chị Trần Thị Hoài Th và anh B i Văn H. Đ n thời, anh c n êu cầu Tòa án côn nhận sự thốn nhất thỏa thuận khôn êu cầu Tòa án iải qu ết về con chun vì vợ ch n khôn c con chun tài sản chun và nợ chun . Do điều kiện côn việc anh khôn thể trực tiếp tham ia iải qu ết vụ việc l hôn iữa hai bên nên anh c ý kiến in iải qu ết vụ việc v n m t anh.

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận t việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đư n sự đ phân tích nội dun vụ việc, các vấn đề đư n sự đ thỏa thuận thốn nhất được với nhau, đề n hị Tòa án áp dụn Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 123, 127 uật hôn nhân và ia đình năm 2014, N hị qu ết 326/2016/UBTVQHH n à 30/12/2016 của Ủ an thườn vụ Quốc hội chấp nhận êu cầu của các đư n sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên c u các tài liệu, ch n c c tron h s việc Hôn nhân ia đình đ được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình à của đư n sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Thủ tục tố tụn :

Anh B i Văn H hiện cư trú tại Đài oan, có xác nhận tại Côn văn số 22457/QLXNC-P5 ngày 26/10/2022 của Cục quản lý uất nhập cảnh- Bộ Côn an. Chị Trần Thị Hoài Th c n i cư trú tại thị H n ĩnh, tỉnh Hà Tĩnh nên vụ việc thuộc thẩm qu ền iải qu ết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo qu định tại Điều 29, Điều 37, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015. Tại thời điểm thụ lý vụ án, chị Trần Thị Hoài Th làm đ n khởi kiện về việc l hôn. Vì vậ , Tòa án ác định quan hệ pháp luật là vụ án tranh chấp hôn nhân ia đình theo qu định tại điều 28 B TTDS. Quá trình iải qu ết, các ên đ thốn nhất toàn ộ nội dun vụ việc và thốn nhất đề n hị Tòa án côn nhận sự thuận tình l hôn c n các quan hệ nuôi con, tài sản chun nên Tòa án đ ra Qu ết định chu ển quan hệ pháp luật từ vụ án thành việc hôn nhân ia đình theo qu định tại điều 29 BLTTDS. Chị Trần Thị Hoài Th và anh B i Văn H đều c đ n và ý kiến xin v n m t. Chị Trần Thị Hoài Th đ ủ qu ền việc iao nhận tài liệu ch n c và các văn ản tố tụn của Tòa án cho ông Trần Đình Quý còn anh H ủ qu ền cho ôn B i Văn D n . Căn c qu định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp iải qu ết việc Hôn nhân ia đình v n m t chị T và anh H theo thủ tục chun .

Về nội dun :

Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hoài Th và anh B i Văn H có đủ các điều kiện kết hôn; thực hiện việc đăn ký kết hôn hợp lệ vào ngày 01 tháng 9 năm 2020 tại Ủ an nhân dân xã Thuận ộc, thị H n ĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Căn c qu định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và ia đình năm 2014 khẳn định hôn nhân của chị T và anh H là hợp pháp.

Sau đăn ký kết hôn theo qu định pháp luật, vợ ch n chị T anh H chưa t ch c l cưới theo phon tục tru ền thốn , chưa thiết lập cuộc sốn chun đ phải sốn a nhau. Chị T uất khẩu lao độn ở Hàn Quốc, còn anh H lao độn ở Đài oan. Tình cảm vợ ch n vì thế khôn c sự n kết, dần phai nhạt. Xét thấ , tình trạn mâu thu n iữa vợ ch n chị T, anh H đ hết s c trầm trọn , cuộc sốn chun vợ ch n khôn thể k o dài, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Các đư n sự c n đề n hị Tòa án côn nhận thuận tình l hôn. Đối chiếu các qu định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 uật Hôn nhân ia đình năm 2014 việc côn nhận êu cầu thuận tình l hôn iữa chị Trần Thị Hoài Th và anh B i Văn H là ph hợp.

Về con chun : Vợ ch n chưa c con chun , khôn êu cầu Tòa án iải qu ết nên mi n t.

Về tài sản chun , nợ chun : Các đư n sự khôn êu cầu nên Tòa án không xem xét.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Khoản 2 Điều 29; Điểm , khoản 1 điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụn dân sự năm 2015; Các Điều 51, 55, 123, 127 uật Hôn nhân ia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37 N hị qu ết 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Quan hệ hôn nhân: Côn nhận sự thuận tình l hôn iữa chị Trần Thị Hoài Th và anh B i Văn H.

2. Về lệ phí iải qu ết việc dân sự: Chấp nhận sự tự n u ện nộp 300.000đ lệ phí l hôn s thẩm của chị Trần Thị Hoài Th đ nộp 300.000đ tại iên lai số 0000378 ngày 04/11/2022 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh .

3. Qu ền khán cáo, khán n hị: N ười êu cầu iải qu ết việc Hôn nhân và ia đình khôn c qu ền khán cáo, Viện kiểm sát c n cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp khôn c qu ền khán n hị theo thủ tục phúc thẩm đối với Qu ết định nà .

4. Qu ết định nà c hiệu lực pháp luật n a .

Cỡ chữ