vanban.org

Quyết định 163/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh PXT và chị DTV thuâ ̣n tinh ly hôn. Về con chung : Có 02 con là F (sinh ngày 30/5/2005) và G (sinh ngày 08/12/2014). Chị DTV trực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PXT - DTV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh PXT; địa chỉ: Số 4 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

Chị DTV; địa chỉ: Số 4 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh PXT và chị DTV xây dựng gia đinh trên cơ

̀ sở tự nguyê ̣n và có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủy ban nhân dân phường D (nay là phường E) vào ngày 03/6/2005. Quá trình vợ chồng chung sống , hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh PXT và chị DTV đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung : Có 02 con là F (sinh ngày 30/5/2005) và G (sinh ngày 08/12/2014). Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Chị DTV trực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06/8/2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh PXT và chị DTV thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí dân sự: Anh PXT và chị DTV, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh PXT và chị DTV thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

- Về con chung : Có 02 con là F (sinh ngày 30/5/2005) và G (sinh ngày 08/12/2014). Chị DTV trực tiếp nuôi cả 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngườ i trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đinh không được

̀ cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom

, chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung : Hai bên tự thoả thuâ ̣n phân chia , không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh PXT và chị DTV, mỗi ngườ i phải nô ̣p 150.000 đồng lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lê ̣

́ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0010011 ngày 31/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh PXT và chị DTV đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm.

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ