vanban.org

Quyết định 163/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Hồ Thiên L cho bà Phan Thị Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Phan Thị Mỹ T, Hồ Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2020/QĐST – HNGĐCẩm Lệ, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 11 tháng 6 năm 2020;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây;

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Bà Phan Thị Mỹ T, sinh năm 1990; Nơi cư trú; 25 đường L, tổ 58, phường H, quận C, TP Đà Nẵng;

- Ông Hồ Anh T, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Số 144 đường N, phường H, quận L, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T kết hôn với nhau vào tháng 6/2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà chung sống tại tổ 58, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Qúa trình chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Đến đầu năm 2019 thì vợ chồng bà T, ông T sống ly thân với nhau cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân không ai quan tâm chăm sóc gì cho nhau. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài nên bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T đã làm đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn. Qúa trình thụ lý giải quyết Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng bà T, ông T vẫn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.

Về con chung: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thống nhất xác định vợ chồng ông, bà có 01 con chung tên Hồ Thiên L, sinh ngày 25/4/2017. Thuận tình ly hôn bà T, ông T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Hồ Thiên L cho bà Phan Thị Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Hồ Thiên L mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.

Về tài sản chung: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thống nhất xác định không có.

Về nợ chung: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thống nhất xác định không có.

Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Hồ Thiên L cho bà Phan Thị Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Hồ Thiên L mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.

Bên không nuôi dưỡng con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Phan Thị Mỹ T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Hồ Anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Hồ Anh T còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thống nhất xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T thống nhất xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình bà Phan Thị Mỹ T và ông Hồ Anh T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0001119 ngày 21/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy bà Tr, ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ