vanban.org

Quyết định 163/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Lê Tr. Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Lê Tr có 01 con chung là cháu Nguyễn Mai H, sinh ngày 29/7/2011. Giao cháu Nguyễn Mai H cho chị Đinh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 100 -2011 ngày 23/6/2011 của Uỷ ban nhân dân xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Đinh Thị L, sinh năm 1989.

- Anh Nguyễn Lê Tr, sinh năm 1982.

Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 146 đường Tân Xuân, tổ dân phố Đông Ngạc 2, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/5/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Lê Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị L và anh Tr có 01 con chung là cháu Nguyễn Mai H, sinh ngày 29/7/2011. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu H cho chị Đinh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu anh Nguyễn Lê Tr phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Lê Tr tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Lê Tr.

- Về con chung: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Lê Tr có 01 con chung là cháu Nguyễn Mai H, sinh ngày 29/7/2011. Giao cháu Nguyễn Mai H cho chị Đinh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Lê Tr đến khi chị Đinh Thị L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Tr được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Đinh Thị L và anh Nguyễn Lê Tr tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003540 ngày 15/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ