- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Phi H và chị Lê Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2020/QĐST - HNGĐ | Y, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa: + Nguyên đơn: Anh Mai Phi H, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Số nhà A, đường B, phường C, quận L, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Phi H và chị Lê Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Phi H và chị Lê Thị S thuận tình ly hôn;
1
2.2. Về nuôi con chung: Anh Mai Phi H nuôi con chung là cháu Mai SYO YUMI, sinh ngày 20/7/2016. Chị Lê Thị S nuôi con chung là cháu Mai Gia L, sinh ngày 30/5/2018. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: chị S và anh H tự thỏa thuận giải quyết Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con. Không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. 2.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Mai Phi H chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004398 ngày 05/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y; hoàn trả anh Mai Phi H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã Y, huyện Y. - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |