- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tinh ly hôn giưa chị Nguyễn Thị B và anh Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Bùi Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2018/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018 của những người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị B và anh Bùi Văn H, đều trú tại: Thôn K, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Bùi Văn H có 02 con chung là Bùi Mạnh H, sinh ngày 02-01-2009 và Bùi Khánh A, sinh ngày 12-7-2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Mạnh H, sinh ngày 02-01-2009, anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Khánh A, sinh ngày 12-7-2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Bùi Văn H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị B nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB, theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0001110 ngày 20-07-2018. Chị B đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện VB; - Chi cục THADS huyện VB; - UBND xã HK huyện HH, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: Hnh chính Tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thƣơng Huyền |