- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA VÕ THỊ KIM D VÀ LƯU ĐỨC P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim D – sinh năm 1988 và ông Lưu Đức P – sinh năm 1986; cùng trú tại: Số 76 Nguyễn C, tổ 27A, phường H, quận L, TP Đà Nẵng 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 163/2017/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 311/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim D – sinh năm 1988
- Bị đơn: Ông Lƣu Đức P – sinh năm 1986 Cùng trú tại: Số 76 Nguyễn C, tổ 27A, phường H, quận L, TP Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim D – sinh năm 1988 và ông Lưu Đức P – sinh năm 1986; cùng trú tại: Số 76 Nguyễn C, tổ 27A, phường H, quận L, TP Đà Nẵng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim D và ông Lưu Đức P thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 04 quyển số 01/2011 ngày 05.12.011 của UBND xã Q, huyện N, tỉnh Q không còn giá trị pháp lý. * Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự khai nhận không có. * Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. * Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Võ Thị Kim D tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007233 ngày 10.8.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP Đà Nẵng. Bà Võ Thị Kim D được trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng y). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận L; - Chi cục THADS quận L; - UBND xã Q, huyện N; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |