- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1621/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 48, do Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định cấp ngày 11/10/2016.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1567/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Ngọc A, sinh ngày 15/8/1996
CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/01/2023
Địa chỉ: Số 05 Đường Nguyễn Tư N, phường Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Hoàng Thanh L, sinh ngày 23/4/1992
CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/01/2023
Địa chỉ: Số 05 Đường Nguyễn Tư N, phường Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 7 năm 2026.
Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc A và ông Hoàng Thanh L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 03 con chung tên Hoàng Y V, sinh ngày 06/4/2018, Hoàng Gia H, sinh ngày 29/01/2017 và Hoàng Nghệ Đ, sinh ngày 08/10/2024. Thoả thuận, ông Hoàng Thanh L là người trực tiếp nuôi 03 con chung. Ông Hoàng Thanh L không yêu cầu bà Trần Ngọc A cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Ngọc A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Bà A và ông L khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Trần Ngọc A và ông Hoàng Thanh L tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0037493 ngày 12/6/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A và ông L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV2 - TP. HCM; - Phòng THADS KV2 – TP. HCM; - THADS TP. HCM; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu: VT, hồ sơ. | Huỳnh Quốc Thịnh |